PVPP (Polyvinylpolypyrrolidone, thường được gọi là Crospovidone) là dạng povidone khâu mạch, không tan trong nước. Khác với các mác PVP tan, PVPP hoạt động thông qua hấp thụ nước nhanh và trương nở thay vì hòa tan — đặc tính này khiến nó trở nên hữu ích trong hai ngành hoàn toàn khác nhau: rã viên nén dược phẩm và làm trong đồ uống.
Sản phẩm · Povidone khâu mạch
PVPP (Crospovidone / Polyvinylpolypyrrolidone)

Thông số kỹ thuật
| Số CAS | 25249-54-1 |
|---|---|
| Ngoại quan | Bột trắng đến trắng ngà, chảy tự do |
| Độ hòa tan | Không tan trong nước và hầu hết dung môi hữu cơ (cấu trúc khâu mạch) |
| Hút nước | Hút nước mao dẫn nhanh và trương nở |
| Tuân thủ dược điển | USP/NF, EP |
25249-54-1
Bột trắng đến trắng ngà, chảy tự do
Không tan trong nước và hầu hết dung môi hữu cơ (cấu trúc khâu mạch)
Hút nước mao dẫn nhanh và trương nở
USP/NF, EP
Bảng so sánh các cấp độ
Crospovidone được phân loại thành Loại A (kích thước hạt thô hơn, khả năng lọc tốt hơn) và Loại B (kích thước hạt mịn hơn, khả năng hấp phụ cao hơn) theo tiêu chuẩn USP/EP — hướng dẫn chọn cấp độ dưới đây dựa trên phân loại này.
Loại Dược điển: Loại A
Kích thước hạt: 40 – 120 μm
Ngoại quan: Bột trắng hoặc trắng ngà
Loại Dược điển: Loại B
Kích thước hạt: 20 – 40 μm
Ngoại quan: Bột trắng hoặc trắng ngà
Loại Dược điển: Loại B
Kích thước hạt: ≤20 μm
Ngoại quan: Bột trắng hoặc trắng ngà
Tài liệu
- Giấy chứng nhận phân tích (CoA) kèm theo mỗi lô hàng
- Tuân thủ dược điển (USP/NF / EP)
- MSDS / TDS theo yêu cầu
Ứng dụng chính
PVPP trong phân rã viên nén dược phẩm và làm trong & ổn định đồ uống.

Chất siêu rã viên nén
Một trong những chất siêu rã được sử dụng phổ biến nhất trong bào chế viên nén — tác động mao dẫn mạnh và khả năng trương nở giúp viên nén rã nhanh khi tiếp xúc với nước hoặc dịch dạ dày, cải thiện tốc độ hòa tan và sinh khả dụng, đặc biệt hữu ích trong công thức nén trực tiếp.
Tìm hiểu thêm
Làm trong & Ổn định Đồ uống
Chất trợ lọc trong và ổn định tiêu chuẩn trong sản xuất bia, rượu vang và nước ép — cấu trúc xốp không tan hấp phụ các polyphenol và tannin gây đục, giữ đồ uống trong và ổn định trong suốt thời hạn sử dụng mà không làm thay đổi hương vị mong muốn.
Tìm hiểu thêmChọn kích thước hạt phù hợp cho làm trong đồ uống
Lựa chọn cấp độ cho bia, rượu vang và nước ép phụ thuộc vào hai yếu tố đối nghịch: khả năng hấp phụ và khả năng lọc.
Kích thước hạt nhỏ hơn → hấp phụ cao hơn, rủi ro lọc cao hơn. Kích thước hạt nhỏ hơn nghĩa là diện tích bề mặt lớn hơn so với thể tích, làm tăng khả năng hấp phụ polyphenol — PVPP càng mịn, càng kéo được nhiều hợp chất gây đục ra khỏi dung dịch trên mỗi liều. Đánh đổi là khả năng lọc: hạt mịn hơn dễ làm tắc thiết bị lọc, đặc biệt trong hệ không đủ công suất lọc.
Kích thước hạt lớn hơn → lọc dễ hơn, hấp phụ thấp hơn mỗi liều. Các mác thô hơn đi qua hệ thống lọc dễ dàng hơn và ít tắc nghẽn hơn, đổi lại hiệu quả hấp phụ trên mỗi đơn vị khối lượng thấp hơn một chút — thường được bù bằng cách điều chỉnh liều lượng.
Thiết kế dùng một lần. Các mác PVPP tiêu chuẩn của chúng tôi dành cho hấp phụ một lượt, không thiết kế để tái sinh hoặc tái sử dụng trong cùng mẻ sản xuất. Khách hàng cần thiết lập lọc nhiều lượt hoặc liên tục sẽ cần thiết bị lọc phù hợp để thu hồi và tách PVPP sau khi sử dụng.
Hãy cho chúng tôi biết thiết lập lọc và mục tiêu giảm độ đục/polyphenol của bạn — chúng tôi có thể đề xuất cấp độ kích thước hạt cân bằng hiệu suất hấp phụ với công suất lọc của thiết bị.